bài tập so sánh - tiếng việt lớp 3

bài tập so sánh - tiếng việt lớp 3

BÀI TẬP ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 3

Bài tập ôn luyện từ và câu lớp 3 bao gồm các dạng bài tập tổng hợp trong chương trình học luyện từ và câu lớp 3 giúp các em học sinh ôn tập các loại bài tập dạng này, nắm chắc củng cố kiến thức cho các kỳ thi. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô cho các em học sinh ôn tập. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo tải về bản đầy đủ.

  • Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 3
  • 50 bài văn mẫu lớp 3
  • 8 đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Câu 1. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Tán bàng xòe ra giống như.... (Cái ô, mái nhà, cái lá)

Câu 2. Điền tiếp vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh.

Những lá bàng mùa đông đỏ như... .................. (ngọn lửa, ngôi sao, mặt trời)

Câu 3. Những câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh.

a. Những chú gà con chạy như lăn tròn.

b. Những chú gà con chạy rất nhanh.

c. Những chú gà con chạy tung tăng.

Câu 4. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

- Tiếng suối ngân nga như..........................

Câu 5. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

- Mặt trăng tròn vành vạnh như..................

Câu 6. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

- Trường học là......................

Câu 7. Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau.

- Mặt nước hồ trong tựa như..............

Câu 8. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Sương sớm long lanh như ........ (những hạt ngọc, làn mưa, hạt cát)

Câu 9. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Nước cam vàng như............... (mật ong,lòng đỏ trứng gà, bông lúa chín)

Câu 10. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Hoa xoan nở từng chùm như.............. (những chùm sao, chùm nhãn, chùm vải)

Câu 11. Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi ''thế nào''

Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người.

Câu 12. Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi ''thế nào''

Bạn Tuấn rất khiêm tốn và thật thà.

Câu 13. a. Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau:

Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm.

......................................................................................................

Câu 13. b: Câu: "Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển." được viết theo mẫu câu nào?

a. Ai là gì?

b. Ai làm gì?

c. Ai thế nào?

d. Cái gì thế nào?

Câu 14: Câu 'Em còn giặt bít tất' thuộc mẫu câu

a. Ai làm gì?

b. Ai thế nào?

c. a, b đều đúng

d. a, b đều sai

Câu 15: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm:

Em muốn giúp mẹ nhiều hơn, để mẹ đỡ vất vả

......................................................................................................

Câu 16: Câu " Ông lão đào hũ bạc lên, đưa cho con" thuộc mẫu câu nào em đã học?

a. Ai làm gì?

b. Ai là gì?

c. Ai thế nào?.

d. Cả a, b, c đều sai.

Câu 17: Trong câu 'Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền'',từ chỉ hoạt động là:

a. Vất vả

b. Đồng tiền

c. Làm lụng.

Câu 18: Câu văn được viết theo mẫu Ai làm gì? là:

a) Anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn.

b) Bé con đi đâu sớm thế?

c) Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy!

Câu 19: Câu văn được viết theo mẫu câu Ai thế nào? là:

a) Nào, bác cháu ta lên đường!

b) Mắt giặc tráo trưng mà hóa thong manh.

c) Trả lời xong, Kim Đồng quay lại.

Câu 20: Câu văn có hình ảnh so sánh là:

a) Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai tay.

b) Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người.

c) Trông ông như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa.

Câu 21: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? nói về anh Kim Đồng:

.........................................................................................................................................

Câu 22: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Tháng mười một vừa qua trường em tổ chức hôi thi văn nghệ thể thao để chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11.

Câu 23: Trong câu văn: "Bố là niềm tự hào của cả gia đình tôi". Là kiểu câu nào?

a. Ai là gì?

B. Ai thế nào?

C. Ai làm gì?

Câu 24: Dòng nào thể hiện là khái niệm của từ "cộng đồng"

a. Những người cùng làm chung một công việc.

b. Những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau.

c. Những người cùng nòi giống.

Câu 25: Tìm cặp từ trái nghĩa với nhau:

A. Thông minh - sáng dạ

b. Cần cù - chăm chỉ

c. Siêng năng - lười nhác

Câu 26: Dòng nào dưới đây viết đúng chính tả?

a. Cư xử, lịch xự.

b. Cơm chín, chiến đấu

c. Dản dị, huơ vòi

Câu 27: Dòng nào dưới đây thể hiện tính tốt của người học sinh:

a. Trong giờ học còn hay nói chuyện.

b. Chưa làm bài đầy đủ, chưa học thuộc bài trước khi tới lớp.

c. Ngoan ngoãn, học tập chuyên cần.

Câu 28: Tìm cặp từ trái nghĩa với nhau:

a. Siêng năng - lười nhác

b. Thông minh - sáng dạ

c. Cần cù - chăm chỉ

Câu 29: Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi "làm gì?"

Hòa giúp mẹ xếp ngô lên gác bếp.

Câu 30. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động được so sánh trong câu văn dưới đây:

Ngựa phi nhanh như tên bay.

Câu 31. Điền từ so sánh ở trong ngoặc vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho phù hợp:

Đêm ấy, trời tối đen . mực. (như,là, tựa )

Câu 32. Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để tạo câu có hình ảnh so sánh.

Tiếng trống ngày tựu trường rộn rã như

(một đàn ong ca, tiếng trống hội , tiếng ve kêu)

Câu 33. Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để tạo câu có hình ảnh so sánh.

Giọng cô ấm như (nắng mùa thu, đàn ong ca, tiếng thác)

Câu 34. Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để tạo câu có hình ảnh so sánh.

Tiếng ve đồng loạt cất lên như..

(một dàn đồng ca, đàn ong ca, đàn chim hót)

Câu 35. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Ông ngoại đèo tôi đến trường.

.........................................................................................................................................

Câu 36. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.

.........................................................................................................................................

Câu 37. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.

(Ai âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng?)

.........................................................................................................................................

Câu 38. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.

.........................................................................................................................................

Câu 39. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Em là hội viên của một câu lạc bộ thiếu nhi phường.

.........................................................................................................................................

Câu 40. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập.

.........................................................................................................................................

Câu 41. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Ở câu lạc bộ, chúng em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa.

.........................................................................................................................................

Câu 42. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Em thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ.

.........................................................................................................................................

Câu 43. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Ba mẹ dẫn tôi đi chơi.

.........................................................................................................................................

Câu 44: Câu Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm thuộc kiểu câu nào?

A. Ai làm gì?

B. Ai thế nào?

C. Ai là gì?

Câu 45. Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi làm gì?

Đàn chim én đang sải cánh trên bầu trời xanh.

Câu 46/ Gạch chân bộ phận câu trả lời câu hỏi làm gì?

Bà nội dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.

Câu 47: Đàn cá đang tung tăng bơi lội. Từ chỉ hoạt động là?

a. Đàn cá

b. đang tung tăng

c. bơi

d. tung tăng bơi lội

Câu 48: Câu nào có sự vật so sánh?

a. Trẻ em như búp trên cành

b. Biết ăn biết ngủ học hành là ngoan.

Câu 49: Gạch chân sự vật so sánh trong câu sau: Trăng tròn như cái dĩa.

Câu 50: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu:

Nước trong leo lẻo cá đớp cá

Trời nắng chang chang người trói người

a. nước, cá, người.

b. nắng chang chang, nước trong veo.

c. đớp, trói.

d. a,b,c đều sai

Câu 51 Tìm 2 từ chỉ gộp những người trong gia đình.

.........................................................................................................................................

Câu 52: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây .

Ông em bố em và chú em đều thợ mỏ .

Câu 53: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm:

Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.

.........................................................................................................................................

Câu 54: câu Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá thuộc mẫu câu:

a. Ai là gì?

b. Ai làm gì?

c. Ai thế nào?

d. a,b,c đều sai

Câu 55: Câu nào sau đây được cấu tạo theo mẫu câu Ai là gì?

a. Người mẹ không sợ Thần Chết.

b. Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con.

c. Người mẹ là người rất dũng cảm.

d. Tất cả đều sai

Câu 56: Bộ phận gạch chân trong câu: Anh Kim Đồng rất bình tĩnh và nhanh trí. Trả lời cho câu hỏi nào?

a. Là gì?

b. Làm gì?

c. Thế nào?

d. Tất cả đều sai

Cậu 57. Câu Thành phố sắp vào thu thuộc mẫu câu nào?

a. Ai là gì?

b. Ai làm gì?

c. Ai thế nào?

d. a, ,c đều sai

Câu 58: Trong câu Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền, từ chỉhoạt động là:

a. Vất vả.

b. Đồng tiền

c. Làm lụng.

d. mới biết

Câu 59: Trong câu: Đàn sếu đang sải cánh trên cao .

a. Ai là gì?

b. Ai làm gì?

c. Ai thế nào?

d. Cả a, b, c đều sai.

Câu 60: Gạch chân từ chỉ trạng thái trong câu sau:

Ông đang rất buồn.

Câu 61: Những từ ngữ nào chỉ gộp những người trong gia đình?

a. Công nhân, nông dân, trí thức.

b. Ông bà, cha mẹ, anh chị.

c. Thầy giáo, cô giáo, học sinh.

d. Chú bác, các thầy, con cái.

Câu 62: Gạch 1 gạch trả lời bộ phận Ai, gạch 2 gạch trả lời cho bộ phận Làm gì?

Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.

Câu 63: Gạch dưới hình ảnh so sánh trong câu sau:

Nhìn từ xa, Bảo tàng Hồ Chí Minh giống như một bông sen trắng khổng lồ.

Câu 64: Câu nào sau đây không có hình ảnh so sánh.

a) Hoa cau rụng trắng ngoài hè.

b) Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

c) Tiếng mưa trong rừng cọ như ào ào trận gió.

d) Câu a , c đều đúng.

Câu 65: Thêm vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu có hình ảnh so sánh

a) Những cánh diều liệng trên trời như................................................................

b) Mắt chú mèo nhà em tròn xoe như........ .......................................................

c) Những đám mây trắng nõn như...... .....................................................

Câu 66: Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để được câu có hình ảnh so sánh.

Ông lão cười vui như. .

Câu 67: Trong câu Có làm lụng vất và người ta mới biết quí đồng tiền.. từ chỉ hoạt động là:

a. Đồng tiền

b. vất vả

c. làm lụng

d. Cả 3 ý dều đúng

Câu 68. Câu Quỳnh khẽ gật đầu chào lại thuộc mẫu câu nào?

a. Ai làm gì?

b. Ai là gì?

b. Ai thế nào?

c. Cả câu a và c đúng.

Câu 70. Câu nào dưới đây viết đúng dấu phẩy?

a. Ếch con, ngoan ngoãn chăm chỉ và thông minh.

b. Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.

c. Ếch con, ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.

d. Các câu a, b, c đều sai.

Câu 71:

a. Viết 3 câu có hình ảnh so sánh

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

b. Viết 3 câu có hình ảnh nhân hóa

.........................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Tiếng việt là môn học nền tảng, giúp học sinh có kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết để học tốt các môn khác. Trong môn Tiếng việt có nhiều phân môn: Tập đọc, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Kể chuyện, Tập làm văn. Luyện từ và câu là kiến thức vô cùng quan trọng đối với học sinh cấp 1 nhất là lớp 3. Hôm nay VnDoc sẽ gửi đến các thầy cô và các em học sinh 71 câu ôn luyện từ và câu lớp 3 với các chủ đề thường gặp trong chương trình giáo dục cấp tiểu học mà các em có thể tham khảo. Bên cạnh việc học Tiếng Việt thật tốt, các em hãy học cả Tiếng Anh nhé, chủ đề viết và nói Tiếng Anh 3 dành cho học sinh tiểu học luôn được các em quan tâm và lựa chọn học nhiều nhất.

Ngoài 71 câu ôn luyện từ và câu lớp 3 trên. Các em có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các em lớp 3 hoặc các bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 3 và bài tập nâng cao Toán lớp 3 mà VnDoc.com đã đăng tải. Chúc các em học tốt!

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Video liên quan

Related posts:

Post a Comment

Previous Post Next Post

Discuss

×Close